Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 12 : 73
Năm 2020 : 16.250
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Báo cáo tổng kết năm hoc 2014-2015

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BẢO THẮNG

TRƯỜNG THCS SỐ 2 XUÂN QUANG

 

Số:       /BC-THCS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Xuân Quang, ngày  28   tháng 5  năm 2015

 

BÁO CÁO

Tổng kết công tác tổ hức thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS

Năm học 2014 - 2015

 

Căn cứ văn bản số 26/PGD&ĐT-THCS ngày 27 tháng 8 năm 2014 của Phòng GD&ĐT Bảo Thắng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2014 - 2015;

Căn cứ vào kết quả quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giáo dục, trường THCS số 2 Xuân Quang  báo cáo tổng kết quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS, năm học 2014 - 2015 như sau:

I. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2014 - 2015

1. Thuận lợi

- Đảng bộ, chính quyền địa phương, các cấp lãnh đạo của ngành và nhân dân luôn luôn quan tâm và ủng hộ sự nghiệp giáo dục của nhà trường đặc biệt trong công tác huy động và duy trì số lượng; tạo điều kiện cho nhà trường phát huy ưu điểm để triển khai nhiệm vụ giáo dục.

- Đội ngũ đảm bảo đủ về số lượng, trình độ đào tạo đạt 100% từ chuẩn trở lên, trong đó trình độ trên chuẩn đạt 50%.

- Học sinh tương đối tích cực, nhận được sự quan tâm của toàn xã hội nên về cơ bản có đủ điều kiện đến trường.

- Phần lớn cha mẹ học sinh có sự quan tâm, chuẩn bị đầy đủ về sách vở, đồ dùng học tập, tích cực đóng góp xây dựng trường, lớp cho con em có điều kiện học tập tốt hơn.

- Cơ sở vật chất đảm bảo mức tối thiểu cho nhà trường triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục.

          2. Khó khăn

- Cơ sở vật chất: Một số thiết bị dạy học đã cũ, hỏng, thiếu. Dãy nhà cấp 4 hiện tại cũng đã xuống cấp song chưa được xây dựng củng cố.

- Một số giáo viên còn phải kiêm nhiệm nhiều do không có nhân viên (thiếu nhân viên thư viện, thiết bị, bảo vệ) nên ảnh hưởng tới chất lượng dạy học cũng như công tác kiêm nhiệm do không có chuyên môn.

- Học sinh: Một số em được chọn vào đội tuyển HSG nhưng tham gia học bồi dưỡng không thường xuyên (đôi khi giáo viên đến dạy nhưng HS không đi) do vậy số lượng giải còn ít, chất lượng giải chưa cao.

II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2014 - 2015

1. Quy mô trường lớp, đội ngũ, thực hiện nhiệm vụ PCGD

- TS lớp: 8, mỗi khối gồm 2 lớp với 233 học sinh (có 1 học sinh khuyết tật).

- Huy động 100% số học sinh trong độ 11 - 14 tuổi ra lớp, tuyển sinh 100% số học sinh hoàn thành chương trình TH vào học lớp 6 (theo kế hoạch tuyển sinh 54 học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6, nhà trường đã tuyển 52/54 học sinh đạt 96,2%, số học sinh còn lại học trường nội trú và học trường THCS Thị trấn Phố Lu.

- Duy trì số lượng:  

Đầu năm: 255 học sinh

Cuối năm: 246 học sinh

Giảm 9 học sinh do: có 8 học sinh chuyển đi, 1 học sinh bỏ học.

Tỷ lệ duy trì: 99,6%; tỷ lệ học sinh bỏ học chiếm 0,4%

- Tỷ lệ chuyên cần đạt trên 98%.

* Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục

- Nhà trường được giao nhiệm vụ duy trì kết quả PCGD THCS ở địa phương thuộc 6 thôn trên địa bàn tuyển sinh.

 - Nhà trường luôn chú trọng tới công tác PCGD, đặc biệt là khâu điều tra, cập nhật số liệu trong hồ sơ phổ cập.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể tới từng giáo viên trong công tác điều tra, tổng hợp và cập nhật số liệu.

- Kết hợp chặt chẽ với các trường TH, Mầm non trong xã, với các thành viên Ban chỉ đạo PCGD nhằm duy trì vững chắc kết quả phổ cập đã đạt được.

- Đảm bảo duy trì kết quả PCGD hằng năm và duy trì Chuẩn Quốc gia PCGD THCS. Cụ thể:

+ Huy động 70/70 = 100% số trẻ 6 tuổi vào lớp 1

+ Huy động 53/53 số trẻ hoàn thành chương trình TH vào học lớp 6

+ Số trẻ 11-14 tuổi HT CTTH 248/253 = 98%

+ Tỷ lệ 15-18 tuổi có bằng TN THCS: 237/263 = 90,1%

2. Tổ chức triển khai thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

- Luôn quan tâm tới công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống gắn với việc đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh cho toàn thể đội ngũ CBQL, GV, NV trong nhà trường.

- Thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên theo tinh thần chỉ đạo của các cấp, của ngành.

- Tích cực trong công tác dân vận, tuyên truyền, vận động, huy động các nguồn lực tham gia vào công tác giáo dục, huy động học sinh ra lớp và đi học chuyên cần.

- Tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm học nhằm thúc đẩy các hoạt động chuyên môn đạt hiệu quả giáo dục cao.

3. Kết quả tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ giáo dục

3.1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục nhà trường; nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục

- Thực hiện công văn số 66/KH-PGD&ĐT ngày 17/9/2014 của Phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường xây dựng kế hoạch giáo dục thí điểm với 2 môn học: Vật lý, Sinh học,  nhà trường đã tổ chức chuyên đề về việc xây dựng kế hoạch giáo dục và triển khai đưa vào thực hiện ở học kỳ II. Cho đến hiện tại, nhà trường đã hoàn thiện Kế hoạch giáo dục đối với các bộ môn còn lại.

- Nhà trường chỉ đạo sát sao các hoạt động dạy học của giáo viên, đảm bảo dạy đủ, đúng phân phối chương trỡnh và kế hoạch điều chỉnh chương trình theo quy định chung.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các chuyên đề nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. Trong năm học đã tổ chức 11 chuyên đề cấp tổ, 2 chuyên đề của nhà trường, 1 chuyên đề cấp cụm trường. Trong đó có các chuyên đề được tổ chức theo hình thức các cụm trường, từ đó tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên trong nhà trường được giao lưu, trao đổi về chuyên môn. Các chuyên đề đi sâu vào việc thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, đặc biệt là chuyên đề Đổi mới SHCM theo NCBH được triển khai đúng kế hoạch.

          - Đã đề ra được các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường: tăng cường kiểm tra, kiểm soát đảm bảo chất lượng giáo dục. Khuyến khích giáo viên tự học tập, bồi dưỡng chuyên môn, năng lực sư phạm như ứng dụng công nghệ thông tin, thiết kế bài giảng điện tử, sử dụng sơ đồ tư duy, áp dụng các kĩ thuật dạy học...

- Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi theo đúng hướng dẫn, đúng đối tượng; tham gia thi các kì thi chọn học sinh giỏi các cấp. Thực hiện dạy học phụ đạo học sinh yếu kém vào 2 buổi chiều trong tuần nhằm bổ sung kiến thức cho học sinh, đồng thời có những giải pháp nâng cao chất lượng đại trà trong nhà trường.

- Thực hiện nghiêm túc các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tổ chức và tham gia các phong trào thi đua các cấp theo sự chỉ đạo của cấp trên.

- Tổ chức cho giáo viên tham gia Cuộc thi dạy học tích hợp liên môn. Phân công cán bộ, giáo viên hướng dẫn học sinh tham gia cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn ...

3.2. Thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo kiểm soát và nâng cao chất lượng giáo dục

- Ngay từ đầu năm học, thực hiện kế hoạch của Phòng GD&ĐT, nhà trường đã xây dựng Kế hoạch kiểm soát đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục và duyệt theo đúng quy định.

- Triển khai thực hiện kế hoạch đã có nhiều giải pháp thiết thực, trong đó đặc biệt chú trọng đến việc ứng dụng CNTT trong quản lý và giáo dục, tăng cường kiểm tra nhằm đảm bảo đánh giá thực chất chất lượng dạy và học, tổ chức cho các tổ chuyên môn duyệt đề kiểm tra định kì; dạy bồi dưỡng, phục đạo học sinh, tăng cường các hoạt động chuyên, tổ chức các chuyên đề nhằm đảm bảo tăng cường bồi dưỡng cho giáo viên về năng lực chuyên môn.

- Trong năm học, đã tổ chức các chuyên đề nhằm bồi dưỡng phương pháp giảng dạy cho giáo viên như: Chuyên đề dạy học bám sát đối tượng học sinh; chuyên đề thống nhất phương pháp dạy học đối với giáo viên dạy lớp 5 và lớp 6, chuyên đề nâng cao chất lượng cho học sinh dự thi vào trường THPT... Trong thời gian diễn ra Hội thi chọn Giáo viên THCS dạy giỏi cấp tỉnh đặt tại huyện Bảo Thắng (đầu tháng 4/2015) giáo viên đã tham gia Hội thảo về phương pháp dạy học đối với các môn Hóa học, Thể dục.

- Tổ chức cho giáo viên học tập các văn bản chỉ đạo đặc biệt các văn bản hướng dẫn đánh giá xếp loại học sinh; các văn bản quy định về chuyên môn ...

3.3. Thực hiện "Một đổi mới"

- Triển khai đầy đủ, đúng tinh thần chỉ đạo của Phòng GD&ĐT về việc thực hiện "Một đối mới" đối với cán bộ, giáo viên  trong nhà trường.

- Cuối năm đã thực hiện đánh giá chất lượng báo cáo đổi mới một cách khách quan, trung thực.

- Cán bộ quản lý nhà trường đã thực hiện nội dung đổi mới thiết thực, đi sâu vào công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục. Đổi mới của giáo viên đã phần nào đáp ứng được nhu cầu giáo dục của nhà trường.

- Bên cạnh đó cũng đã quan tâm cho cán bộ, giáo viên, nhân viên viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đảm bảo đúng chủ đề, thời gian có tác dụng thúc đẩy các hoạt động chuyên môn và nhân rộng các sáng kiến trong đội ngũ nhà trường.

- Tích cực thực hiện các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục THCS. Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học và thực hiện kiểm tra theo đúng quy định nhằm thực hiện tốt việc kiểm soát chất lượng giáo dục trong nhà trường. Trong năm học đã tổ chức kiểm tra hoạt động sư phạm 6 nhà giáo; 100% giáo viên được kiểm tra chuyên đề; kiểm tra các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; kiểm tra 5 lớp học; 20 học sinh; kiểm tra cơ sở vật chất, thiết bị dạy học …

3.4. Kết quả chất lượng giáo dục của học sinh

Tổng số học sinh được đánh giá xếp loại học sinh cuối năm học: 245 học sinh

- Xếp loại hạnh kiểm:

          + Tốt : 132 đạt  53,8%            + Khá   93 = 37,9%      + TB: 20 =   8,3%                   + Yếu   =   0      

          - Xếp loại Học lực:

+ Loại Giỏi: 17 đạt 6,9%            + Loại Khá: 95 đạt 38,77%

+ Loại TB: 122 chiếm 49,8%     + Loại Yếu: 11 chiếm 4,5%

- Số học sinh được lên lớp thẳng: 234 học sinh; học sinh rèn luyện ôn tập trong hè và thi lại: 11 học sinh.

- Học sinh tốt nghiệp THCS: 69/69 đạt 100%.

* Chất lượng mũi nhọn:

- Trong kì thi chọn học sinh giỏi cấp huyện đạt 23 giải.

- Thi học sinh giỏi cấp tỉnh đạt 5 giải.

- Có 4 học sinh đạt giải Nhì thi NCKH dành cho HS THCS; có 1 sản phẩm Dạy học liên môn tham dự thi quốc gia.

- Giải văn hóa, văn nghệ, TDTT: có 4 giải chạy việt dã truyền thống huyện Bảo Thắng; 1 giải khuyến khích việt dã cấp tỉnh; 1 giải khuyến khích cờ vua cấp tỉnh.

- Cuộc thi vẽ tranh Niềm vui tới trường đạt 1 giải Nhất cấp huyện.

- Cuộc thi Em yêu lịch sử Việt Nam đạt 2 giải Nhì, 1 giải Khuyến khích.

3.5. Kết quả xếp loại theo chuẩn của đội ngũ nhà giáo và CBQL

TS toàn trường: 24 (2 CBQL, 19GV, 3NV)

* Cán bộ quản lý:

- Tổng số: 02

- Xếp loại theo chuẩn CBQL: 1 đạt Xuất sắc; 1 đạt Khá

- Xếp loại viên chức: HTXS: 1; HTT: 1

* Giáo viên:

- Tổng số: 19; Biên chế: 19;

- GV đạt GVG cấp trường: 19/19 = 100%  

- GV giỏi cấp huyện: 8/19 = 42,1%

- Đánh giá cuối năm:

+ Đánh giá Chuẩn: Xuất sắc: 14; Khá: 5

+ Viên chức: Hoàn thành XSNV: 14; Hoàn thành tốt NV: 5

- Cuộc thi dành cho GV: thi Dạy học kiên môn có 5 sản phẩm dự thi cấp huyện đạt 1 Nhì, 2 Ba, 1 Khuyến khích. Dự thi cấp tỉnh có 4 sản phẩm trong đó có 1 sản phẩm giải Khuyến khích và dự thi quốc gia.

- Thi thiết kế bài giảng Elaerning đạt 1 giải cấp tỉnh.

* Nhân viên: 3; đánh giá cuối năm: Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 3/3.

          4.  Công tác quản lý của Hiệu trưởng

4.1. Xây dựng  kế hoạch giáo dục

- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ việc xây dựng, chỉ đạo và thực hiện kế hoạch chung và từng bộ phận, cho cả năm, học kì, từng tháng, từng tuần.

- Kế hoạch được xây dựng cụ thể, khoa học, chi tiết, phù hợp với đặc điểm tình hình của nhà trường. Trong các loại kế hoạch đó đề ra được những giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng giáo dục và chất lượng chung của nhà trường.

- Kế hoạch được thống nhất trong Chi bộ nhà trường sau đó triển khai đầy đủ tới các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể và các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

4.2. Bố trí, sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ

          - Có  quyết định phân công nhiệm vụ tổ trưởng chuyên môn trong trường theo đúng Điều lệ trường học. Đã thành lập các hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, các Hội đồng tư vấn để hỗ trợ cho các hoạt động giáo dục.

- Nhà trường đã xây dựng được nội quy, quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ và được thông qua hội nghị cán bộ công chức đầu năm. Lập hồ sơ và nắm tình hình thực hiện nhiệm vụ của giáo viên thường xuyên, cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy học. Giáo viên trong trường chấp hành thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tuân thủ các nội quy, quy chế làm việc của nhà trường.

- Công tác quản lý hồ sơ CBCC, hồ sơ thi đua khen thưởng và thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật của đối với cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường thực hiện theo đúng quy định.

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn đối với các tổ chuyên môn cũng như các cá nhân giáo viên.

- Phát huy được vai trò của các tổ trưởng chuyên môn trong việc xây dựng, triển khai kế hoạch và kiểm tra, đánh giá giáo viên.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện bồi dưỡng giáo viên phù hợp với nhu cầu, nội dung và tình hình thực tế của nhà trường.

4.3. Thực hiện quy chế dân chủ, giải quyết khiếu nại tố cáo trong cơ sở giáo dục

- Phối hợp chặt chẽ với tổ chức công đoàn thực hiện tốt quy chế dân chủ trong đơn vị. Xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong đơn vị theo hướng dẫn, đảm bảo công khai các nội dung đúng quy định.

- Mọi kế hoạch hoạt động của nhà trường, công tác kiểm tra, đánh giá, thực hiện chế độ, chính sách đều được thực hiện công khai, khách quan, đúng quy định.

- Trong nhà trường không có tình trạng khiếu nại, tố cáo.

4.4.  Công tác kiểm tra của thủ trưởng cơ sở giáo dục theo quy định

- Khi kiểm tra đều có kế hoạch cụ thể, kiểm tra đồng đều, đúng đối tượng. Trong quá trình kiểm tra có ghi chép cụ thể, chỉ rõ những ưu điềm, tồn tại, hạn chế và đề ra giải pháp khắc phục cho từng cá nhân được kiểm tra. Kết quả kiểm tra được thông báo công khai.

- Phát huy được vai trò của các tổ trưởng chuyên môn, người đứng đầu đoàn thể tham gia kiểm tra, đánh giá, đảm bảo khách quan, công bằng.

- Thực hiện kiểm tra nội bộ trường học và tự kiểm tra một cách thường xuyên, định kì theo kế hoạch. Theo dõi, kiểm soát, động viên uốn nắn, giúp đỡ kịp thời. Trong năm học đó tiến hành kiểm tra toàn diện 6 nhà giáo, 4 lớp học, 25 học sinh.

4.5. Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội, thực hiện chế độ chính sách

- Triển khai và thực hiện đầy đủ các văn bản liên quan đến chế độ của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh như chế độ vùng đặc biệt khó khăn (các thôn khó khăn), chế độ thâm niên của nhà giáo, chế độ nâng lương trước thời hạn, nâng lương thường xuyên, chế độ đối với học sinh thuộc hộ nghèo và cận nghèo...

- Công khai các chế độ và có sự phối hợp với Công đoàn nhà trường triển khai tổ chức thực hiện.

- Có đầy đủ hồ sơ chuyên môn, đảm bảo quản ký các hoạt động dạy học đúng quy định. Các loại hồ sơ, kế hoạch thường xuyên được kiểm tra, đánh giá đúng yêu cầu.

- Có đủ hồ sơ quản lý về tài sản, tài chính. Hồ sơ, chứng từ tài chính đầy đủ, hợp lệ đảm bảo đúng luật ngân sách.

5. Công tác tham mưu, xã hội hóa giáo dục

- Tích cực tuyên truyền và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về xã hội hóa giáo dục.

- Tổ chức họp cha mẹ học sinh đầy đủ để triển khai mục đích, yêu cầu kế hoạch xã hội hóa giáo dục trong năm học. Nhà trường nhận được sự nhất trí ủng hộ của cha mẹ học sinh củng cố tu sửa cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện cho học sinh học tập.

- Tham mưu với chính quyền địa phương về các biện pháp huy động xã hội hóa nhằm nâng cao điều kiện tổ chức, thực hiện các hoạt động giáo dục. Phối hợp với chính quyền địa phương vận động các tổ chức, cá nhận ủng hộ nhà trường thực hiện các nhiệm vụ giáo dục.

- Đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng quỹ khuyến học nhằm động viên, khuyến khích kịp thời đối với thành tích của học sinh.

6. Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh

- Thực hiện biên chế lớp học đúng quy định, phân công giáo viên làm công tác chủ nhiệm phù hợp với năng lực chuyên môn và khả năng quản lý học sinh.

- Phối hợp chặt chẽ các tổ chức đoàn thể, với gia đình học sinh và chính quyền địa phương trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh.

7. Phối hợp công tác giữa lãnh đạo với các đoàn thể quần chúng, Ban đại diện cha mẹ học sinh

          - Tạo được mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể, với Ban Đại diện cha mẹ học sinh trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường.

          - Ban Đại diện cha mẹ học sinh đã phát huy được vai trò là lực lượng tuyên truyền, vận động, giúp nhà trường thực hiện tốt công tác duy trì số lượng và nâng cao chất lượng giáo dục.

VI. Đánh giá chung

1. Ưu điểm

- Năm học 2014 - 2015 dưới sự lãnh chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Bảo Thắng, của Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân xã Xuân Quang cùng với sự cố gắng nỗ lực quyết tâm của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường, nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 đã đạt được kết quả theo kế hoạch đã đề ra.

- Thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, chú trọng đến kỷ cương, nền nếp của nhà trường.

- 100% CBGV có ý thức thực hiện quy chế chuyên môn, phát huy ý thức tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn để nâng cao trình độ.

- Chất lượng học sinh có chuyển biến tích cực, chất lượng mũi nhọn được quan tâm và đạt kết quả cao. Chất lượng đại trà dần được nâng lên.

2. Hạn chế

- Cơ sở vật chất của nhà trường còn thiếu phòng chức năng cho Công đoàn và tổ chuyên môn hoạt động riêng. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn thiếu. Một số công trình đã xuống cấp như dãy nhà cấp 4 hiện sử dụng bố trí các phòng chuyên môn, phòng Y tế và Thư viện; nhà vệ sinh học sinh xây dựng từ năm 2007 hiện cũng đã xuống cấp. Nguyên nhân: nguồn kinh phí nhà nước đầu tư và công tác xã hội hoá giáo dục tuy đã được đẩy mạnh nhưng chưa đáp ứng đủ theo yêu về cơ sở vật chất của các trường học.

- Diện tích đất chưa đáp ứng đủ nhu cầu các điều kiện của trường chuẩn trong giai đoạn hiện nay. Hiện tại nhà trường tiếp tục đề nghị các cấp phê duyệt mở rộng diện tích đất cho nhà trường.

Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 của trường THCS số 2 Xuân Quang.

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Thanh Huyền

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip