Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 11 : 399
Năm 2020 : 16.153
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Báo cáo tổng kết năm hoc 2013-2014

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN  BẢO THẮNG

        TRƯỜNG THCS SỐ 2 XUÂN QUANG 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/BC-THCS                                              Xuân  Quang, ngày 26 tháng 5 năm 2014

 

 

BÁO CÁO

Tổng kết quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học  2013 - 2014

 

Thực hiện Công văn số 17/PGD&ĐT-THCS ngày 13/5/2014 của Phòng GD&ĐT Bảo Thắng V/v Tổng kết năm học 2013-2014 cấp THCS;

Căn cứ quá trình thực hiện và kết quả đạt được  trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo  dục trong năm học tiếp theo;

Trường THCS số 2 Xuân Quang xin báo cáo tổng kết quá trình thực hiện nhiệm vụ  năm học 2013- 2014 với những nội dung cụ thể sau:

Phần I

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

          1. Thuận lợi

- Đội ngũ giáo viên cơ bản đảm bảo về số lượng; Đảng bộ, chính quyền địa phương, các cấp lãnh đạo của ngành và nhân dân quan tâm và ủng hộ sự nghiệp giáo dục của nhà trường.

- Có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt huyến, tích cực bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi được nhà trường và địa phương quan tâm, học sinh tích cực học tập.

- Có đủ cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện của trường THCS đạt chuẩn Quốc gia.

          2. Khó khăn

          - Cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn, chưa đáp ứng được nhu cầu thực hiện nhiệm vụ hiện nay: thiếu phòng hoạt động của công đoàn hiện phải ghép với phòng chuyên môn.

 - Thiếu nhân viên thiết bị, thư viên.

Phần II

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013-2014

I. Phát triển quy mô trường, lớp, số lượng học sinh

1. Thực trạng quy mô trường lớp, đội ngũ

- Số lớp: 8

- Số học sinh đầu năm là 268, duy trì đến cuối năm là 264 (chuyển trường 4 học sinh).

Chia ra:       Khối 6: 2 lớp = 76 học sinh     Khối 7: 2 lớp = 62 học sinh

                   Khối 8: 2 lớp: 70 học sinh       Khối 9: 2 lớp = 58 học sinh

So với năm học 2012-2013, số học sinh không tăng, tuy nhiên năm học này có học sinh bỏ học.

2. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục

- Nhà trường được giao nhiệm vụ duy trì kết quả PCGD THCS ở địa phương.

 - Nhà trường luôn chú trọng tới công tác PCGD, đặc biệt là khâu điều tra, cập nhật số liệu trong hồ sơ phổ cập.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể tới từng giáo viên trong công tác điều tra, tổng hợp và cập nhật số liệu.

- Kết hợp chặt chẽ với các trường TH, Mầm non trong xã, với các thành viên Ban chỉ đạo PCGD nhằm duy trì vững chắc kết quả phổ cập đã đạt được.

- Xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện tốt nhiệm vụ trong thời gian tiếp theo.

- Đảm bảo duy trì kết quả PCGD hằng năm và duy trì Chuẩn Quốc gia PCGD THCS.

* Thực hiện quy chế tuyển sinh

- Tuyển đủ, đúng kế hoạch số học sinh hoàn thành chương trình TH trên địa bàn xã vào học lớp 6.

- Thực hiện đúng quy chế tuyển sinh của trường THCS. Đảm bảo đầy đủ hồ sơ, có danh sách cụ thể, kết quả tuyển sinh được Phòng GD&ĐT phê duyệt.

II. Những hoạt động giáo dục

1. Việc triển khai thực hiện phong trào và các cuộc vận động và phong trào thi đua

- Thực hiện có hiệu quả phong trào “trường giúp trường”, tăng cường các hoạt động giao lưu với các đơn vị kết nghĩa Trung đoàn 254, Tiểu đoàn huấn luyện cơ động biên phòng, Trung tâm bồi dưỡng giáo dục lao động xã hội tỉnh Lào Cai về các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.

- Đẩy mạnh phong trào "Thầy giúp thầy”, “Trò giúp trò”, giao nhiệm vụ cho giáo viên có năng lực về chuyên môn trong nhà trường giúp đỡ giáo viên còn hạn chế, đặc biệt có giáo viên mới thực hiện nhiệm vụ giảng dạy năm đầu tiên nên nhà trường đã có kế hoạch bổi dưỡng cụ thể. Thành lập tổ cốt cán nhằm giúp lãnh đạo nhà trường triển khai, thực hiện các hoạt động chuyên môn.

- Tích cực đẩy mạnh hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được thể hiện qua việc xây dựng cảnh quan trường, lớp, tổ chức các hoạt động gắn với chủ đề cụ thể. Trong năm học đã vận động cha mẹ học sinh làm nhà vệ sinh, bảng niêm yết nội dung công khai, biểu khẩu hiệu...

- Tích cực vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tích cực "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" bằng những hành động, việc làm cụ thể.

- Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động của ngành như "Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục"; "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

- Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng, giúp đỡ giáo viên, học sinh nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ và chất lượng học sinh.

- Đẩy mạnh các hoạt động phong trào, công tác thi đua khen thưởng có tác dụng thúc đẩy các hoạt động chuyên môn.

- Tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể dục TT, phối hợp với Công đoàn tổ chức cho CB, GV, NV, HS tham gia ĐH TDTT của xã, giao lưu văn nghệ, tham gia Hội thi Tiếng hát người GVND đạt giải cao.

2. Thực hiện kế hoạch giáo dục

- Nhà trường chỉ đạo sát sao các hoạt động dạy học của giáo viên, đảm bảo dạy đủ, đúng phân phối chương trỡnh và kế hoạch điều chỉnh chương trình theo quy định chung.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các chuyên đề nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. Trong năm học đó tổ chức 7 chuyên đề cấp tổ và 2 chuyên đề của nhà trường, trong đó có các chuyên đề được tổ chức theo hình thức các cụm trường, từ đó tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên trong nhà trường được giao lưu, trao đổi về chuyên môn. Các chuyên đề đi sâu vào việc thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, đặc biệt là chuyên đề Đổi mới SHCM theo NCBH được triển khai đúng kế hoạch.

          - Đã đề ra được các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường: tăng cường kiểm tra, kiểm soát đảm bảo chất lượng giáo dục. Khuyến khích giáo viên tự học tập, bồi dưỡng chuyên môn, năng lực sư phạm như ứng dụng công nghệ thông tin, thiết kế bài giảng điện tử, sử dụng sơ đồ tư duy, áp dụng các kĩ thuật dạy học...

- Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi theo đúng hướng dẫn, đúng đối tượng; tham gia thi các kì thi chọn học sinh giỏi các cấp, đạt 43 giải cấp huyện và 5 giải cấp tỉnh.

- Thực hiện dạy học phụ đạo học sinh yếu kém vào 2 buổi chiều trong tuần nhằm bổ sung kiến thức cho học sinh, đồng thời có những giải pháp nâng cao chất lượng đại trà trong nhà trường.

- Thực hiện nghiêm túc các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tổ chức và tham gia các phong trào thi đua các cấp theo sự chỉ đạo của cấp trên.

- Tổ chức cho giáo viên tham gia Cuộc thi dạy học tích hợp liên môn. Có 7 sản phẩm dự thi cấp trường và lựa chọn được 4 sản phẩm thi cấp huyện; 1 sản phẩm dự thi cấp tỉnh và được tham gia cấp Quốc gia hiện nay chưa có kết quả.

- Phân công cán bộ, giáo viên hướng dẫn học sinh tham gia cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; có 2 đồng chí được Giám đốc Sở GD&ĐT tặng giấy chứng nhận có học sinh tham gia nghiên cứu khao học cấp tỉnh đạt giải khuyến khích.

- Trong cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn có 3 sản phẩm tham gia cấp huyện được lựa chọn tham gia thi cấp tỉnh, 2 sản phẩm được lựa chọn tham gia thi cấp quốc gia thuộc các lĩnh vực Địa lý và Vật lý.

* Hạn chế: Chất lượng mũi nhọn chưa đồng đều ở các bộ môn, các khối lớp, chưa phát huy được nhiều khả năng của học sinh ở các bộ môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý nhất là đối với học sinh khối 6, 7.

* Hướng khắc phục: Tiếp tục tăng cường các giải pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, dạy phụ đạo cho học sinh, chú trọng công tác mũi nhọn nhằm đảm bảo có sự phát triển đồng đều về chất lượng.

3. Việc thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo kiểm soát và nâng cao chất lượng giáo dục

- Ngay từ đầu năm học, thực hiện kế hoạch của Phòng GD&ĐT, nhà trường đã xây dựng Kế hoạch kiểm soát đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục và duyệt theo đúng quy định.

- Triển khai thực hiện kế hoạch đã có nhiều giải pháp thiết thực, trong đó đặc biệt chú trọng đến việc ứng dụng CNTT trong quản lý và giáo dục, tăng cường kiểm tra nhằm đảm bảo đánh giá thực chất chất lượng dạy và học, tổ chức cho các tổ chuyên môn duyệt đề kiểm tra định kì; dạy bồi dưỡng, phục đạo học sinh, tăng cường các hoạt động chuyên, tổ chức các chuyên đề nhằm đảm bảo tăng cường bồi dưỡng cho giáo viên về năng lực chuyên môn.

- Tổ chức cho giáo viên học tập các văn bản chỉ đạo đặc biệt các văn bản hướng dẫn đánh giá xếp loại học sinh (Thông tư 58); các văn bản quy định về chuyên môn ...

4. Thực hiện "Một đổi mới"

- Triển khai đầy đủ, đúng tinh thần chỉ đạo của Phòng GD&ĐT về việc thực hiện "Một đối mới" đối với cán bộ, giáo viên  trong nhà trường.

- Cuối năm đã thực hiện đánh giá chất lượng báo cáo đổi mới một cách khách quan, trung thực.

- Cán bộ quản lý nhà trường đã thực hiện nội dung đổi mới thiết thực, đi sâu vào công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục. Đổi mới của giáo viên đã phần nào đáp ứng được nhu cầu giáo dục của nhà trường.

5. Kết quả giáo dục của học sinh

TS học sinh: 264

* Xếp loại hạnh kiểm

                   + Tốt : 133 đạt  50,3%            + Khá   102 = 38,6%     

          + TB: 29 =   9,5%                   + Yếu          =   0      

          * Xếp loại Học lực:

+ Loại Giỏi: 17 đạt 6,4%            + Loại Khá: 93 đạt 35,2%

+ Loại TB: 142 chiếm 56,6%     + Loại Yếu: 12 chiếm 4,54%

- Số học sinh được lên lớp thẳng: 252 học sinh; học sinh rèn luyện ôn tập trong hè và thi lại: 12 học sinh.

 

- Học sinh tốt nghiệp THCS: 53/56 đạt 94,6%. Còn 3 học sinh chưa đủ điều kiện tiếp tục bồi dưỡng đề nghị xét đợt 2/2014.

* Chất lượng mũi nhọn: Trong kì thi chọn học sinh giỏi các cấp đạt 43 giải cấp huyện (2 giải Nhất, 10 giải Nhì, 10 giải Ba và 21 giải Khuyến  khích) và 5 giải cấp tỉnh (trong đó có 1 giải Nhì, 1 giải Ba và 2 giải Khuyến khích).

So với năm học 2012-2013 số học sinh xếp loại về hạnh kiểm tốt đã tăng, đặc biệt không có học sinh xếp hạnh kiểm Yếu. Chất lượng học lực cũng được đảm bảo, duy trì tốt số học sinh đạt giải trong các kì thi chọn HSG các cấp, số HS đạt giải trong các kì thi chọn học sinh giỏi các cấp tăng 4 giải, chất lượng giải cũng có chuyển biến, có nhiều giải cao hơn.

6. Kết quả xếp loại theo chuẩn của đội ngũ nhà giáo và CBQL

* Cán bộ quản lý:

- Tổng số: 02 (nữ: 02); trình độ ĐH đạt 2/2

- Xếp loại theo chuẩn CBQL: 1 đạt Xuất sắc; 1 đạt Khá

- Xếp loại viên chức: HTXS: 1; HTT: 1

* Giáo viên:

- Tổng số: 21; Biên chế: 21; Nữ 15 ;  trong đó Đảng viên: 7

- GV đạt GVG cấp trường: 18  

- Xếp loại GV theo chuẩn: XS: 19; Khá: 2

- Xếp loại viên chức: HTXSNV: 17; HTT: 04

* Nhân viên: 3; xếp loại viên chức: HTT 3/3.

          IV.  Công tác quản lý của thủ trưởng cơ sở giáo dục

1. Xây dựng  kế hoạch giáo dục

- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ việc xây dựng, chỉ đạo và thực hiện kế hoạch chung và từng bộ phận, cho cả năm, học kì, từng tháng, từng tuần.

- Kế hoạch được xây dựng cụ thể, khoa học, chi tiết, phù hợp với đặc điểm tình hình của nhà trường. Trong các loại kế hoạch đó đề ra được những giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng giáo dục và chất lượng chung của nhà trường.

- Kế hoạch được thống nhất trong Chi bộ nhà trường sau đó triển khai đầy đủ tới các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể và các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

2. Quản lý hồ sơ nhân sự và bố trí, sử dụng đội ngũ

          - Có  quyết định phân công nhiệm vụ tổ trưởng chuyên môn trong trường theo đúng Điều lệ trường học. Đã thành lập các hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, các Hội đồng tư vấn để hỗ trợ cho các hoạt động giáo dục.

- Nhà trường đã xây dựng được nội quy, quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ và được thông qua hội nghị cán bộ công chức đầu năm. Lập hồ sơ và nắm tình hình thực hiện nhiệm vụ của giáo viên thường xuyên, cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy học. Giáo viên trong trường chấp hành thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tuân thủ các nội quy, quy chế làm việc của nhà trường.

- Công tác quản lý hồ sơ CBCC, hồ sơ thi đua khen thưởng và thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật của đối với cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường thực hiện theo đúng quy định.

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn đối với các tổ chuyên môn cũng như các cá nhân giáo viên.

- Phát huy được vai trò của các tổ trưởng chuyên môn trong việc xây dựng, triển khai kế hoạch và kiểm tra, đánh giá giáo viên.

3. Thực hiện quy chế dân chủ, giải quyết khiếu nại tố cáo trong cơ sở giáo dục

- Phối hợp chặt chẽ với tổ chức công đoàn thực hiện tốt quy chế dân chủ trong đơn vị.

- Mọi kế hoạch hoạt động của nhà trường, công tác kiểm tra, đánh giá, thực hiện chế độ, chính sách đều được thực hiện công khai, khách quan, đúng quy định.

- Trong nhà trường không có tình trạng khiếu nại, tố cáo.

4.  Công tác kiểm tra của thủ trưởng cơ sở giáo dục theo quy định

- Khi kiểm tra đều có kế hoạch cụ thể, kiểm tra đồng đều, đúng đối tượng. Trong quá trình kiểm tra có ghi chép cụ thể, chỉ rõ những ưu điềm, tồn tại, hạn chế và đề ra giải pháp khắc phục cho từng cá nhân được kiểm tra. Kết quả kiểm tra được thông báo công khai.

- Phát huy được vai trò của các tổ trưởng chuyên môn, người đứng đầu đoàn thể tham gia kiểm tra, đánh giá, đảm bảo khách quan, công bằng.

- Thực hiện kiểm tra nội bộ trường học và tự kiểm tra một cách thường xuyên, định kì theo kế hoạch. Theo dõi, kiểm soát, động viên uốn nắn, giúp đỡ kịp thời.

- Trong năm học đó tiến hành kiểm tra toàn diện 6 nhà giáo, 4 lớp học, 16 học sinh.

5. Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội, thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo và người học

- Triển khai và thực hiện đầy đủ các văn bản liên quan đến chế độ của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh như chế độ vùng đặc biệt khó khăn (các thôn khó khăn), chế độ thâm niên của nhà giáo, chế độ nâng lương trước thời hạn, nâng lương thường xuyên, chế độ đối với học sinh thuộc hộ nghèo và cận nghèo...

- Công khai các chế độ và có sự phối hợp với Công đoàn nhà trường triển khai tổ chức thực hiện.

6.  Quản lý hành chính, tài chính, tài sản

- Có đầy đủ hồ sơ chuyên môn, đảm bảo quản ký các hoạt động dạy học đúng quy định. Các loại hồ sơ, kế hoạch thường xuyên được kiểm tra, đánh giá đúng yêu cầu.

- Có đủ hồ sơ quản lý về tài sản, tài chính. Hồ sơ, chứng từ tài chính đầy đủ, hợp lệ đảm bảo đúng luật ngân sách.

7. Công tác tham mưu, xã hội hóa giáo dục

- Tích cực tuyên truyền và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về xã hội hóa giáo dục.

- Tổ chức Họp cha mẹ học sinh đầy đủ để triển khai mục đích, yêu cầu kế hoạch xã hội hóa giáo dục trong năm học. Nhà trường nhận được sự nhất trí ủng hộ của cha mẹ học sinh củng cố tu sửa cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện cho học sinh học tập.

- Tham mưu với chính quyền địa phương về các biện pháp huy động xã hội hóa nhằm nâng cao điều kiện tổ chức, thực hiện các hoạt động giáo dục. Phối hợp với chính quyền địa phương vận động các tổ chức, cá nhận ủng hộ nhà trường thực hiện các nhiệm vụ giáo dục.

- Đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng quỹ khuyến học nhằm động viên, khuyến khích kịp thời đối với thành tích của học sinh, giáo viên.

8. Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh

- Thực hiện biên chế lớp học đúng quy định, phân công giáo viên làm công tác chủ nhiệm phù hợp với năng lực chuyên môn và khả năng quản lý học sinh.

- Phối hợp chặt chẽ các tổ chức đoàn thể, với gia đình học sinh và chính quyền địa phương trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh.

9. Phối hợp công tác giữa lãnh đạo với các đoàn thể quần chúng, Ban đại diện cha mẹ học sinh

          - Tạo được mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể, với Ban Đại diện cha mẹ học sinh trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường.

          - Ban Đại diện cha mẹ học sinh đã phát huy được vai trò là lực lượng tuyên truyền, vận động, giúp nhà trường thực hiện tốt công tác duy trì số lượng và nâng cao chất lượng giáo dục.

VI. Đánh giá chung

1. Ưu điểm

- Năm học 2013 - 2014 dưới sự lãnh chỉ đạo sâu sát của Phòng GD&ĐT Bảo Thắng, của Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân xã Xuân Quang cùng với sự cố gắng nỗ lực quyết tâm của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường, nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 đã đạt được kết quả theo kế hoạch đã đề ra.

- Thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, chú trọng đến kỷ cương, nền nếp của nhà trường.

- 100% CBGV có ý thức thực hiện quy chế chuyên môn, phát huy ý thức tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn để nâng cao trình độ.

- Chất lượng học sinh có chuyển biến tích cực, chất lượng mũi nhọn được quan tâm và đạt kết quả cao. Chất lượng đại trà dần được nâng lên.

2. Hạn chế

- Cơ sở vật chất của nhà trường còn thiếu phòng chức năng cho Công đoàn và tổ chuyên môn hoạt động riêng.

- Tỷ lệ học sinh yếu còn cao (4,6%).

- Diện tích đất chưa đáp ứng đủ nhu cầu các điều kiện của trường chuẩn trong giai đoạn hiện nay. Hiện tại nhà trường tiếp tục đề nghị các cấp phê duyệt mở rộng diện tích đất cho nhà trường.

 

Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014 của trường THCS số 2 Xuân Quang; nhà trường sẽ tiếp tục đề ra những giải pháp thiết thực, quyết tâm thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã đề ra, khắc phục mọi khó khăn, phát huy những thành quả đã đạt được nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường trong những năm tiến theo.

         

                                                                                                                                                                                   HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                                                                                                       Nguyễn Thị Thanh Huyền

 

 

                                                                                               

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip